LUMBER LINKXe nâng • Xe cẩu • Vận chuyển máy móc
Khám phá Lumber Link ↗
← Trở về thư viện

Phân biệt cò cơ khí và con đội thủy lực khi chỉnh xupap

Cò cơ khí cần khe hở xác định; con đội thủy lực thường chỉnh preload hoặc tự bù. Áp dụng sai phương pháp có thể giữ xupap hở hoặc gây gõ.

Phân biệt cò cơ khí và con đội thủy lực khi chỉnh xupap

Từ khóa chính: phân biệt cò cơ khí và con đội thủy lực xe nâng

Cò cơ khí cần khe hở xác định; con đội thủy lực thường chỉnh preload hoặc tự bù. Áp dụng sai phương pháp có thể giữ xupap hở hoặc gây gõ.

Dấu hiệu và phạm vi kiểm tra

Khi xử lý phân biệt cò cơ khí và con đội thủy lực xe nâng, thợ sửa chữa cần ghi nhận hiện tượng trước khi tháo: khả năng khởi động, tiếng gõ, độ rung, màu khói, công suất, nhiệt độ và lịch sử sửa chữa. Không vội kết luận chỉ từ một dấu cam hoặc một trị số khe hở vì cùng một biểu hiện có thể liên quan đến nhiên liệu, đánh lửa, độ kín xupap hay áp suất nén.

Nhận diện vít chỉnh, shim hay con đội thủy lực; kiểm tra con đội kẹt, xẹp, thiếu dầu và chiều cao lắp.

Công cụ cần chuẩn bị

Tài liệu mã máy, căn lá, đồng hồ so, dụng cụ giữ cò và dụng cụ kiểm tra con đội.

  • Manual đúng model động cơ, bảng thứ tự nổ và trị số khe hở tiêu chuẩn.
  • Cờ lê lực còn hiệu chuẩn, căn lá, đồng hồ so và dụng cụ khóa trục phù hợp.
  • Khay phân loại chi tiết, bút đánh dấu và thiết bị vệ sinh không để xơ sợi.

Quy trình kiểm tra trục cam và cơ cấu phối khí

  1. Ngắt nguồn, khóa xe và chờ động cơ nguội hoàn toàn. Làm sạch vùng nắp cò và nắp bánh răng trước khi mở.
  2. Đưa xi lanh số 1 về điểm chết trên của kỳ nén. Xác nhận cả xupap hút và xả đều đóng; không chỉ nhìn dấu trên puli.
  3. Đánh dấu vị trí ban đầu, chụp ảnh dấu nhông cam, nhông trục khuỷu, xích hoặc bánh răng trung gian.
  4. Quay động cơ bằng tay đúng chiều làm việc hai vòng, quan sát dấu quay về vị trí chuẩn và kiểm tra có điểm kẹt bất thường hay không.
  5. Đo từng chi tiết theo manual. So sánh trị số thực tế với giới hạn sử dụng, không dùng thông số của động cơ gần giống.

Đặt nhông cam đúng cách

Đặt trục khuỷu ở điểm chết trên kỳ nén xi lanh số 1, sau đó căn dấu của nhông trục khuỷu với dấu nhông cam hoặc bánh răng trung gian theo sơ đồ nhà sản xuất. Với bộ truyền có nhiều dấu, phải phân biệt dấu dành cho bơm cao áp, trục cân bằng và trục cam. Lắp bộ căng xích hoặc bánh răng, siết đúng mô-men và tháo chốt khóa tăng xích theo quy trình.

Sau khi lắp, quay tay tối thiểu hai vòng trục khuỷu. Nếu xuất hiện điểm chặn cứng, dừng ngay; không dùng đề máy để ép qua vì có thể cong xupap. Kiểm tra lại điểm chết trên kỳ nén, độ trùng dấu và độ căng trước khi đóng nắp.

Canh chỉnh cò và khe hở xupap

Chỉ chỉnh khi vấu cam của xupap cần đo quay về phía đối diện con đội và xupap đóng hoàn toàn. Đặt căn lá đúng trị số giữa cò và đuôi xupap, điều chỉnh đến khi căn lá kéo qua có lực cản nhẹ, giữ vít chỉnh rồi siết ê-cu hãm đúng mô-men. Đo lại sau khi siết vì khe hở thường thay đổi.

Thực hiện theo thứ tự nổ hoặc phương pháp từng xi lanh tại điểm chết trên kỳ nén. Phân biệt trị số xupap hút và xả, đồng thời xác định manual yêu cầu đo lúc nguội hay nóng. Với con đội thủy lực, không tự đặt khe hở kiểu cò cơ khí; cần kiểm tra hành trình nén, dầu bôi trơn và quy trình xả khí.

Lắp đặt và kiểm tra sau sửa chữa

Với cò cơ khí chỉnh đúng khe; với thủy lực thực hiện zero lash/preload đúng manual, không tự đặt khe hở kiểu cò cơ.

  1. Bôi dầu lắp ráp lên cổ cam, vấu cam và bề mặt tiếp xúc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
  2. Siết nắp bạc cam và nắp cò theo đúng thứ tự, nhiều bước và mô-men quy định.
  3. Quay tay kiểm tra; sau đó mới đề không tải và theo dõi áp suất dầu, tiếng máy, rò rỉ và mã lỗi.
  4. Cho động cơ đạt nhiệt độ làm việc, kiểm tra lại công suất và khe hở nếu manual yêu cầu.

Lưu ý an toàn

Không làm việc dưới càng nâng chưa kê chặn cơ khí. Ngắt cực âm ắc quy, khóa nguồn LPG hoặc nhiên liệu, thông gió khu vực sửa chữa và không dùng lửa để tìm rò rỉ. Các trị số mô-men, khe hở và dấu phối khí phải lấy theo đúng model và số máy.

Tài liệu tham khảo

Xem thêm các bài cùng nhóm